Đối tượng: Theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ trích lập và tiêu dùng các khoản dự phòng, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho nguyên vật liệu, dụng cụ chuyên dụng cho cung cấp, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu khoa học, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, mức giá dịch vụ dở dang.
Việc trích lập được thực hiện lúc giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần với thể thực hiện được và buộc phải đảm bảo: sở hữu hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc những bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho; là những vật tư hàng hóa thuộc quyền với của DN tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC) (trong nếu nguyên vật liệu dùng khiến cho nguyên liệu chính chế tạo sản phẩm, mang giá trị thuần với thể thực hiện được rẻ hơn so có giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được phân phối từ nguyên vật liệu này ko bị giảm giá thì DN cũng không được trích lập dự phòng).
phương pháp trích lập: mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập được tính bằng phương pháp lấy khối lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC nhân (x) mang giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán, sau đấy trừ (-) giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Ví dụ: tại ngày 31/12, DN với 100 tấn sản phẩm A tồn kho, giá gốc của sản phẩm này (bao gồm các giá tiền trực tiếp và chi phí cung cấp chế biến khác để hoàn thành sản phẩm) là 100 đồng. Cũng tại thời điểm này, mức giá của sản phẩm A trên thị trường là 80 đồng/tấn.
kém chất lượng định các mức giá liên quan khác ước tính để tiêu thụ sản phẩm là 10 đồng/tấn, nghĩa là giá trị thuần sở hữu thể thực hiện được của một đơn vị sản phẩm A là 70 đồng/tấn (80 – 10), khi ấy DN buộc phải buộc phải trích lập một khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 100 tấn x (100 đồng – 70 đồng ) = 3.000 đồng.
Lưu ý: giá trị của khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho này sẽ được DN hạch toán vào một tài khoản treo với số dư âm trên bảng cân đối kế toán và hạch toán nâng cao khoản mục giá vốn hàng bán trong kỳ; DN buộc phải trình bày được cơ sở để xác định các khoản mục giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho trên bản thuyết minh BCTC; DN niêm yết bắt bắt buộc công bố thông tin tài chính định kỳ sẽ buộc phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ví như tại thời điểm lập BCTC, giá gốc của hàng tồn kho của DN tốt hơn giá trị thuần sở hữu thể thực hiện được.
Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập BCTC: tại mỗi thời điểm lập BCTC, DN buộc phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập: giả dụ số dự phòng giảm giá cần trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN ko phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; giả dụ số dự phòng giảm giá bắt buộc trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN trích thêm vào khoản mục giá vốn hàng bán của DN phần chênh lệch; ví như số dự phòng cần trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp bắt buộc hoàn nhập phần chênh lệch vào khoản mục thu nhập khác.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét